TRA TỪ

Các bạn cùng học các từ liên quan đến thời tiết khắc nghiệt nhé.

WEATHER
Weather - Part 2 (Extreme weather - Kiểu thời tiết khắc nghiệt)

Trong phần trước, chúng ta đã đi tìm hiểu các kiểu thời tiết thông thường hay diễn ra. Trong phần này, ta sẽ đi tìm hiểu các dạng thời tiết khắc nghiệt hiếm khi xảy ra, nhưng có sức tàn phá và ảnh hưởng nặng nề với con người nhé.

1. Vocabulary (Từ vựng):
whirlwind
/ˈwɜːrlwɪnd/
(n.)
cơn gió lốc, lốc xoáy
When the storm comes, it will come with a big whirlwind.
tropical storm
/ˈtrɑːpɪkl ˈstɔːrm/
(n. phr.)
cyclone (*)
/ˈsaɪkloʊn/
(n.)
bão nhiệt đới
Each year, there are several tropical storms passing through Vietnam.
hurricane (*)
/ˈhɜːrəkeɪn/
(n.)
bão
In June, a big hurricane destroyed a lot of houses in Miami.
typhoon (*)
/taɪˈfuːn/
(n.)
bão
This typhoon is going to pass soon.
lightning
/ˈlaɪtnɪŋ/
(n.)
sét
Children are scared of lightning.
thunder
/ˈθʌndər/
(n.)
sấm
When I was a child, I was so afraid of thunder.
thunderstorm
/ˈθʌndərstɔːrm/
(n.)
bão tố (kèm theo sấm chớp)
Thunderstorms are very dangerous so don't leave the house.
tornado
/tɔːrˈneɪdoʊ/
(n.)
vòi rồng, lốc xoáy
A tornado destroys everything in its way.
avalanche
/ˈævəlæntʃ/
(n.)
lở tuyết
Three people were buried in an avalanche.
flood
/flʌd/
(n.)
deluge
/ˈdeljuːdʒ/
(n.)
lũ lụt
This flood is going to last for a week.
tidal wave
/ˈtaɪdl weɪv/
(n. phr.)
tsunami
/tsuːˈnɑːmi/
(n.)
sóng thần
A tsunami had taken the lives of hundreds of people in 1995.
drought
/draʊt/
(n.)
hạn hán, khô hạn
Every year there will be a long drought for about 2 months.
snowstorm
/ˈsnoʊstɔːrm/
(n.)
blizzard
/ˈblɪzərd/
(n.)
bão tuyết
It is really risky to go out in this snowstorm.
hailstorm
/ˈheɪlstɔːrm/
(n.)
mưa đá
This hailstorm has been going on for the last two hours.
dust storm
/dʌst stɔːrm/
(n. phr.)
bão bụi
Please wear a mask and glasses when going out. There is a dust storm outside.
sandstorm
/ˈsændstɔːrm/
(n.)
bão cát
Sandstorms rarely happen but when they do, they cause fatal disasters.
Chú thích:

(*) Cyclone, Hurricane, Typhoon – đều là bão nhiệt đới, chúng được gọi với các tên gọi khác nhau khi xảy ra ở những vùng khác nhau:

+ Hurricane - ở Đại Tây Dương và Đông Bắc Thái Bình Dương

+ Typhoon – Tây  Bắc Thái Bình Dương

+ Cyclone – Nam Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

Weather Idioms (Một số thành ngữ liên quan đến thời tiết):

a. It never rains but it pours : dùng diễn đạt khi mọi thứ trở nên tồi tệ hơn và những chuyện xấu xảy ra cùng nhau (theo thành ngữ Việt Nam đó là "Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí").

E.g. First he forgot his keys to the house, then he lost his wallet and then his car broke down. It never rains but it  pours.

b. It's raining cats and dogs : trời mưa rất to/ mưa như trút nước.

E.g. Take your umbrella and a jacket because it's raining cats and dogs outside.

c. On cloud nine : vô cùng vui vẻ, hạnh phúc

E.g. They were both on cloud nine during their honeymoon.

d. The calm before the storm : thời điểm yên lặng trước một sự hỗn loạn hoặc một cuộc tranh cãi sắp xảy đến.

E.g. The in-laws were about to arrive with their kids so she sat on the sofa with a cup of coffee enjoying the calm before the storm.

e. Get wind of : biết hay nghe được gì (mà được cho là bí mật/ riêng tư)

E.g. He got wind of the possible closure of the company so he started looking for a new job immediately.

2. Examples (Ví dụ):

loading...
3. Note (Chú ý):

- Nhiệt độ được đo lường bằng độ. Biểu tượng của nhiệt độ là ° đứng sau một số để chỉ nhiệt độ. Ví dụ: 30° = thirty degrees (30 độ)

- Với Temperature (Nhiệt độ) – Chúng ta dùng Thermometer (Nhiệt kế) để đo lường nhiệt độ của thời tiết hay một vật nào đó.

Có hai hệ thống đo lường được sử dụng đó là:

            °F = degrees Fahrenheit – độ F (chỉ được sử dụng ở Mỹ)
            °C = degrees Celsius– độ C (được sử dụng ở các nước trên thế giới)

- Dưới 0°C ta dùng minus/negative (âm) trước nhiệt độ. Ví dụ: minus five degrees Celsius (âm 5 °C)

Một số quy đổi độ F và độ C:

+ Nhiệt độ của nước khi đóng băng: 32 °F =  0 °C.
+ Nhiệt độ của nước khi bắt đầu sôi: 212 °F = 100 °C.
+ Nhiệt độ cơ thể bình thường: 98.6 °F = 37 °C.
+ Nhiệt độ cơ thể khi ốm: 100–104 °F = 38–40 °C.
Mời các bạn làm bài luyện tập 2

Bạn hãy chạm vào biểu tượng Mic bên dưới để thu âm



ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY

haichi85

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 17-02-2019

Bài viết: 206

• Sổ học bạ: 188
• Điểm thành tích: 88
• Điểm học bạ: 188
-no comment-
Gửi lúc: 14:38:10 ngày 22-02-2021
helloo ;D ----__________----

tuonganh123e

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 24-05-2020

Bài viết: 390

• Sổ học bạ: 288
• Điểm thành tích: 11
• Điểm học bạ: 288
Nothing to say
Gửi lúc: 19:56:59 ngày 29-09-2020
•ßу ₤เℓเë⁀ᶦᵈᵒᶫ

Ngherua

Tiếng Anh cơ bản hoàn thành

Ngày tham gia: 09-04-2019

Bài viết: 636

• Sổ học bạ: 383
• Điểm thành tích: 72
• Điểm học bạ: 383
~ No cmt ~
Gửi lúc: 17:22:30 ngày 24-08-2020
♡๖ۣۜßℓα¢ƙρĭηƙ•๖ۣۜIη•๖ۣۜƔσυɾ•๖ۣۜĄɾεα♡

yenphan14

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 15-07-2019

Bài viết: 66

• Sổ học bạ: 321
• Điểm thành tích: 30
• Điểm học bạ: 321
-no comment-
Gửi lúc: 09:17:56 ngày 31-07-2020

hoabattu_hna

Tiếng Anh cơ bản sơ cấp

Ngày tham gia: 23-08-2017

Bài viết: 900

• Sổ học bạ: 503
• Điểm thành tích: 165
• Điểm học bạ: 503
#Minz_cute:~No cmt~^^
Gửi lúc: 08:13:10 ngày 31-05-2020
#A¢¢1: _Giangthuu_
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này
×